Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam

ASLAW

Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam

Luật Doanh nghiệp 2020 quy định 4 loại hình doanh nghiệp hợp pháp ở Việt Nam bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân (DNTN), công ty trách nhiệm hữu hạn (công ty TNHH), công ty cổ phần (công ty CP) và công ty hợp danh (công ty HD).

Doanh nghiệp tư nhân

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020, Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Ngoài ra:

• Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

• Một cá nhân chỉ có thể thiết lập một Doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

• Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Ưu điểm của doanh nghiệp tư nhân

  • Doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp tư nhân không phải chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác.
  • Doanh nghiệp tư nhân có thể thiết lập sự tin tưởng của đối tác, khách hàng bởi chế độ trách nhiệm vô hạn.

Nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân

  • Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh nghiệp tư nhân cao.
  • Trách nhiệm vô hạn: Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về các khoản nợ không những bằng tài sản công ty mà lẫn cả tài sản của chủ doanh nghiệp.

Công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 46 Luật Doanh nghiệp năm 2020, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Ngoài ra:

• Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020;

• Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

• Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

• Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức, cá nhân làm chủ sở hữu. Trách nhiệm của chủ sở hữu đối với các khoản nợ của công ty và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Ngoài ra:

• Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

• Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần;

• Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thể phát hành trái phiếu theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 và các luật liên quan khác.

Ưu điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn

  • Chế độ trách nhiệm hữu hạn: Công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ nằm trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn như doanh nghiệp tư nhân.
  • Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư sẽ có thể giám sát, kiểm soát chặt chẽ việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.

Nhược điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn

  • Do chế độ trách nhiệm hữu hạn không phải chịu trách nhiệm vượt qua phạm vi số vốn góp nên uy tín của công ty TNHH có phần nào bị ảnh hưởng.
  • Chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là Doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh.
  • Không có quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

Công ty cổ phần

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần là doanh nghiệp có:

• Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

• Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

• Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

• Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ trường hợp quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020.

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Ngoài ra, công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty để huy động vốn.

Ưu điểm của công ty cổ phần

  • Chế độ trách nhiệm hữu hạn: Công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao.
  • Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng. Qua đó, chủ doanh nghiệp có nhiều lựa chọn về các lĩnh vực, ngành nghề để kinh doanh.
  • Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt, có thể huy động một lượng vốn khổng lồ để phát triển doanh nghiệp.
  • Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng và linh động bởi phạm vi đối tượng được tham gia mua cổ phiếu của công ty cổ phần là rất rộng.

Nhược điểm của công ty cổ phần

  • Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông rất lớn. Qua đó, số lượng cổ động lớn và phức tạp như vậy có thể dẫn đến các tranh chấp nội bộ, kéo bè kết cánh, gián tiếp và trực tiếp làm gián đoạn sự phát triển của công ty.
  • Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ hơn rất nhiều bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán.

Công ty hợp danh

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó:

• Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung. Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;

• Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

• Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.

Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Ngoài ra, Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Ưu điểm của công ty hợp danh

  • Công ty hợp danh là minh chứng cho uy tín, danh dự cá nhân của các thành viên hợp danh để tạo sự tin cậy cho đối tác, khách hàng trong hoạt động kinh doanh. Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin tưởng của các đối tác kinh doanh.
  • Việc điều hành quản lý công ty hợp danh không quá phức tạp do số lượng các thành viên không quá đông và được tạo nên bởi những cá nhân có sự tin tưởng tuyệt đối với nhau.

Nhược điểm của công ty hợp danh

  • Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao. Ngoài tài sản góp vốn, các thành viên hợp danh còn phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân. 
  • Công ty hợp doanh chỉ có thể huy động vốn từ các thành viên hợp danh và thành viên góp vốn, không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào nên nguồn vốn có thể điều động bị hạn chế và ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh.
Đăng ký ngay Liên hệ tư vấn
Liên hệ ngay để được tư vấn

Liên hệ

  • ASLAW
  • 0914195266
  • 0914195266

    Xem thêm bài viết khác
    Chính sách thuế và tài chính cho doanh nghiệp Việt Nam

    Chính sách thuế và tài chính cho doanh nghiệp Việt Nam

    Việt Nam áp dụng một hệ thống thuế đa dạng với nhiều quy định và chính sách riêng biệt đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Điều này tạo ra một hệ thống pháp lý phức tạp, đòi hỏi sự […]

    ASL LAW – Đối tác pháp lý trong tư vấn và giải quyết tranh chấp kinh doanh

    ASL LAW – Đối tác pháp lý trong tư vấn và giải quyết tranh chấp kinh doanh

    Trong hành trình phát triển kinh doanh, việc đối mặt với những tình huống tranh chấp là không tránh khỏi. Điều quan trọng là làm thế nào chúng ta giải quyết những tranh chấp này một cách hiệu quả và […]

    Tổng quan về hợp đồng công nghệ

    Tổng quan về hợp đồng công nghệ

    Việc sử dụng, phân phối và cấp phép phần mềm và công nghệ thường được quy định bởi các điều khoản pháp lý nhằm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) của chủ sở hữu phần mềm hoặc công […]

    KHÁCH HÀNG CỦA ASLAW
    LIÊN HỆ VỚI ASLAW