Định nghĩa về nợ xấu

ASLAW

Định nghĩa về nợ xấu

Nợ xấu, còn được gọi là “nợ cho vay kém hiệu quả”, thường được hiểu là các khoản nợ khó đòi từ bên vay. Bài viết sau sẽ chỉ ra một vài điểm cơ bản về chế độ nợ xấu tại Việt Nam.

Định nghĩa về nợ xấu

Nợ xấu, còn được gọi là “nợ cho vay kém hiệu quả”, “nợ khó đòi” hoặc “tín dụng chua”, là một thuật ngữ dùng để mô tả các khoản nợ quá hạn trả lãi hoặc gốc quá thời hạn quy định. Thời hạn nợ khó đòi dài hoặc ngắn sẽ dẫn đến các mức phân loại nợ xấu khác nhau.

Tùy vào khoản vay cũng như mục đích vay, thỏa thuận với bên cho vay mà các ngân hàng, tổ chức tín dụng sẽ cung cấp một thời hạn trả nợ cho bên vay, cũng như các thỏa thuận khác như trả lãi định kì hàng tháng.

Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 02/2013/TT-NHNN, sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 09/2014/TT-NHNN, nợ xấu có thể được phân loại thành 5 nhóm bao gồm: Nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần quan tâm, nợ dưới chuẩn, nợ nghi mất vốn, nợ có khả năng mất vốn.

Nợ đủ tiêu chuẩn

Nợ đủ tiêu chuẩn là các khoản nợ mà bên vay được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn. Đồng thời, khoản nợ này là nợ quá hạn có thời hạn dưới 10 ngày và phải trả lãi quá hạn là 150%.

Nợ cần chú ý

Nợ cần quan tâm là những khoản nợ cần phải được quan tâm. Có 03 loại khác nhau, trong đó phổ biến và điển hình nhất là nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày và nợ đã được điều chỉnh kỳ hạn gia hạn lần đầu;

Nợ dưới tiêu chuẩn

Nợ dưới chuẩn là nợ dưới tiêu chuẩn bao gồm 05 loại khác nhau, trong đó phổ biến và điển hình nhất là nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày và nợ đã gia hạn lần đầu.

Nợ nghi ngờ

Nợ nghi mất vốn là khoản nợ khó đòi bao gồm 06 loại khác nhau, trong đó phổ biến và điển hình nhất là nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày và nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.

Nợ có khả năng mất vốn

Nợ có khả năng mất vốn là các khoản nợ có khả năng mất vốn, bao gồm 08 loại khác nhau, trong đó phổ biến và điển hình nhất là nợ quá hạn trên 360 ngày và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ từ lần thứ 3 trở lên.

Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu

Các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nợ xấu bao gồm:

  • Bên vay quên trả nợ dẫn đến chậm trả nợ cho bên cho vay;
  • Bên vay mất khả năng thanh toán, mất khả năng trả nợ khi đến hạn do không kiểm soát được số tiền hoặc sử dụng nguồn vốn vay không phù hợp như kinh doanh thất bại, thua lỗ, nợ chồng nợ;
  • Bên vay không quan tâm đến thời hạn thanh toán, coi thường phí phạt chậm trả nợ.

Hậu quả của nợ xấu

Khi cá nhân, tổ chức có nợ xấu thì việc vay vốn ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào đánh giá khoản nợ xấu của bên vay như đã liệt kê ở trên.

Nếu bên vay thuộc nhóm nợ 1 và 2 tức nợ đủ tiêu chuẩn và nợ cần chú ý, họ cần trả hết các khoản nợ trước đó trước khi được cấp phép vay mới. Không những vậy, họ còn phải chứng minh được thu nhập, khả năng tài chính, có tài sản đảm bảo hoặc có người bảo lãnh.

Nếu bên vay thuộc nhóm nợ 3, 4, 5 tức nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ hoặc nợ có khả năng mất vốn thì bên vay sẽ không thể vay vốn tại bất kỳ ngân hàng, tổ chức tín dụng uy tín nào trên thị trường tại thời điểm đó. Họ sẽ cần đợi ít nhất 2 đến 5 năm để điểm CIC trên Trung tâm Thông tin Tín dụng thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam của họ trở lại bình thường hoặc thông tin nợ xấu được xóa trước khi có thể tiếp tục vay mới. Ngoài ra, việc vay tiền sau khi đã từng nằm trong nhóm nợ xấu 3, 4, 5 cũng khá rắc rối, tùy theo quy định của từng ngân hàng.

Đối với những trường hợp nghiêm trọng, việc ngân hàng, tổ chức tín dụng cho bên vay vào danh sách đen để cấm vay vĩnh viễn là hoàn toàn có thể xảy ra.

Ngoài ra, các tổ chức tín dụng, ngân hàng tại Việt Nam cũng có thể áp dụng hình thức khởi kiện để đòi lại quyền lợi của mình. Thông thường, việc khởi kiện bởi bên cho vay sẽ chỉ áp dụng đối với hợp đồng có giá trị lớn, nợ xấu thuộc nhóm 5 nhưng doanh nghiệp không nên vì vậy mà cho rằng họ có thể chủ quan, không coi trọng khía cạnh này.

Bởi lẽ nợ nhóm 1 qua thời hạn dài chắc chắn sẽ trở thành nợ nhóm 5 nếu bên vay quên mất quy định về việc trả nợ của bên cho vay. Tùy vào chính sách của từng ngân hàng mà thời gian kiện nợ xấu ra tòa sẽ khác nhau.

Theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 thì thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 3 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Thời hiệu khởi kiện trên áp dụng đối với việc thu nợ lãi, còn thời hiệu khởi kiện đòi nợ gốc là vô hạn.

Hiện nay trong bộ luật hình sự Việt Nam không có quy định về nợ xấu. Do đó, theo quy định của pháp luật, nếu cá nhân có nợ xấu thì sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại thời điểm này. Tuy nhiên, họ vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định của Bộ luật hình sự.

Phương thức xóa nợ xấu tại Việt Nam

Nếu không may bị liệt kê vào danh sách nhóm nợ xấu do vô tình hoặc do không có khả năng chi trả nợ và đã có đủ nguồn tài chính để trả khoản nợ xấu đó, xóa tên trong danh sách CIC để có thể tiếp tục vay, mở rộng quy mô hoạt động cũng như các nguyên nhân khác thì phải làm như thế nào?

Về cơ bản, việc xóa nợ xấu của Việt Nam có thể được chia làm 2 phương thức chính bao gồm phương thức đối với khoản nợ dưới 10 triệu đồng và khoản nợ trên 10 triệu đồng.

Đối với các khoản cho vay dưới 10 triệu thì Ngân hàng Nhà nước ngừng cấp lịch sử tín dụng đối với các khoản cho vay quá hạn dưới 10 triệu đồng đã được tất toán. Chính vì vậy mà việc thanh toán các khoản nợ xấu nhỏ dưới 10 triệu sẽ góp phần khiến lịch sử tín dụng của bên vay sạch hơn.

Đối với các khoản vay trên 10 triệu thì mọi thông tin về lịch sử tín dụng sẽ được cập nhật hàng tháng. Sau 12 tháng kể từ ngày thanh toán hết khoản nợ xấu thuộc nhóm 2 trở xuống, lịch sử tín dụng của bên vay sẽ được xóa, đủ điều kiện cho vay của ngân hàng.

Những lưu ý cần chú ý để tránh bị nợ xấu

Để tránh tình trạng nợ xấu gây khó khăn trong việc vay vốn cũng như các chế tài xử phạt khác, doanh nghiệp nên đánh giá cẩn thận khả năng trả nợ của mình trước khi quyết định vay nợ. Rà soát mọi khả năng làm ăn kinh doanh, đặc biệt là khả năng thua lỗ, mất trắng.

Trong đó, có một lưu ý quan trọng doanh nghiệp cần tránh là về việc sử dụng đòn bẩy tài chính. Theo báo cáo quốc tế, trung bình, các doanh nghiệp khởi nghiệp tại Việt Nam vay vốn ngân hàng với tỉ lệ gấp 7-8 lần vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, khi kinh doanh thất bại thì chắc chắn doanh nghiệp sẽ suy sụp, không thể trả đủ nợ, chuyển sang tình trạng nợ xấu, đồng thời tạo áp lực lên hệ thống tài chính quốc gia.

Tình trạng này gọi là tình trạng ‘vốn mỏng’ đặc biệt phổ biến ở Việt Nam. Để tránh tình trạng này, doanh nghiệp không nên quá lạm dụng đòn bẩy tài chính,  suy tính cẩn thận trước khi vay.

Nếu đã vay, doanh nghiệp nên thiết lập cơ chế, lịch trả các khoản vay cụ thể theo từng mốc thời gian. Nếu không đạt được mục tiêu sau một thời gian nhất định, có thể xem xét tạm dừng hoạt động, báo cáo lại với bên cho vay để tìm phương án giải quyết.

Một trong các biện pháp hữu dụng doanh nghiệp có thể thực hiện là việc đăng ký nhận báo cáo tín dụng để tránh tình trạng quên trả nợ, quên khoản nợ hiện hành, tránh tình trạng nợ xấu dần chuyển từ nhóm 1 đến nhóm 5 mà không hay biết.

Đăng ký ngay Liên hệ tư vấn
Liên hệ ngay để được tư vấn

Liên hệ

  • ASLAW
  • 0914195266
  • 0914195266

    Xem thêm bài viết khác
    Recent Financial and Banking Policies in Vietnam

    Recent Financial and Banking Policies in Vietnam

    Reporting Transactions Over 400 Million VND to the State Bank According to Decision 11/2023/QD-TTg by the Prime Minister, starting from December 1, 2023, the following entities engaging in transactions valued at 400 million VND or more must report to the […]

    Nghĩa vụ tuân thủ các chuẩn mực tài chính đối với doanh nghiệp Việt Nam

    Nghĩa vụ tuân thủ các chuẩn mực tài chính đối với doanh nghiệp Việt Nam

    Việc tuân thủ các chuẩn mực tài chính đối với doanh nghiệp Việt Nam là rất quan trọng, nhằm bảo vệ uy tín doanh nghiệp khi hoạt động, tránh khỏi các án phạt hành chính. I. Báo Cáo Tài Chính […]

    Chính sách thuế và tài chính cho doanh nghiệp Việt Nam

    Chính sách thuế và tài chính cho doanh nghiệp Việt Nam

    Việt Nam áp dụng một hệ thống thuế đa dạng với nhiều quy định và chính sách riêng biệt đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Điều này tạo ra một hệ thống pháp lý phức tạp, đòi hỏi sự […]

    KHÁCH HÀNG CỦA ASLAW
    LIÊN HỆ VỚI ASLAW