Thủ tục thành lập doanh nghiệp nhà nước

ASLAW

Thủ tục thành lập doanh nghiệp nhà nước

Thủ tục thành lập doanh nghiệp Nhà nước trong bối cảnh hiện nay ở nước ta là khá phức tạp. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho doanh nghiệp những thông tin cần thiết giúp giảm bớt những khúc mắc trong quá trình thành lập doanh nghiệp nhà nước.

Doanh nghiệp nhà nước là gì?

Doanh nghiệp Nhà nước có tên gọi, có con dấu riêng và có trụ sở chính trên lãnh thổ Việt Nam, và là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hay hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nước giao.

Doanh nghiệp Nhà nước là đơn vị có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi vốn do doanh nghiệp quản lý.

Theo khoản 8 điều 4 Luật Doanh Nghiệp 2014:

“8. Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ”.

Một số doanh nghiệp nhà nước điển hình

  • Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước
  • Các công ty Việt Nam: Viễn thông MobiFone, Thuốc lá, Hàng không, Cảng Hàng không, Cà phê, Lương thực miền Nam, Lương thực miền Bắc, Lâm nghiệp, Hàng hải, Đường sắt, Đầu tư phát triển đường cao tốc
  • Các tập đoàn tại Việt Nam: Dầu khí, Điện lực, Xăng dầu Việt Nam, Hóa chất…

Hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước

Hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước gồm các tài liệu sau đây:

  • Tờ trình đề nghị thành lập doanh nghiệp.
  • Đề án thành lập doanh nghiệp.
  • Mức vốn điều lệ và ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính về nguồn vốn và mức vốn điều lệ được cấp.
  • Dự thảo điều lệ về tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp.
  • Giấy đề nghị cho doanh nghiệp sử dụng đất.

Ngoài ra trong hồ sơ phải có:

  • Kiến nghị về hình thức tổ chức doanh nghiệp.
  • Bản thuyết minh về các giải pháp bảo vệ môi trường.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp nhà nước

Bước 1: Đề nghị thành lập doanh nghiệp.

Ai được quyền đề nghị thành lập doanh nghiệp Nhà nước?

Người đại diện cho quyền lợi của chủ sở hữu là Nhà nước để xác định nên đầu tư vốn vào lĩnh vực nào, quy mô ra sao để có hiệu quả nhất và đạt được mục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nước đề ra.

Luật doanh nghiệp Nhà nước điều 14 khoản 1 quy định:  Người đề nghị thành lập doanh nghiệp Nhà nước là “thủ trưởng cơ quan sáng lập”. Theo đó Nghị định 50/CP quy định cụ thể là:

+ Bộ trưởng các Bộ, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, HĐQT Tổng công ty Nhà nước là người đề nghị thành lập doanh nghiệp Nhà nước theo quy hoạch phát triển của ngành, địa phương hoặc Tổng công ty mình.

+ Chủ tịch UBND quận, huyện, thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh là người đề nghị thành lập các doanh nghiệp công ích hoạt động trên phạm vi địa bàn của mình.

 Người đề nghị thành lập doanh nghiệp Nhà nước phải tổ chức thực hiện các thủ tục đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước: phải lập và gửi hồ sơ đề nghị đến người có quyền quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước.

Bước 2: Thẩm định hồ sơ

Sau khi có đủ hồ sơ người có thẩm quyền ký quyết định thành lập doanh nghiệp phải lập hội đồng thẩm định tuỳ theo tính chất, quy mô và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp.

Thẩm định trên cơ sở sử dụng bộ máy giúp việc của mình và mời các chuyên viên am hiểu về nội dung cần thẩm định tham gia để xem xét kỹ các điều kiện cần thiết đối với việc thành lập doanh nghiệp nhà nước mà người đề nghị đã nêu trong hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp.

Cụ thể là phải xem xét:

  • Đề án thành lập doanh nghiệp: yêu cầu đối với đề án thành lập doanh nghiệp là phải có tính khả thi và hiệu quả phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của nhà nước đáp ứng yêu cầu công nghệ và quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường.
  • Mức vốn điều lệ phải phù hợp với quy mô ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực hoạt động và không thấp hơn vốn pháp định. Có chứng nhận của cơ quan tài chính về nguồn và mức vốn được cấp.
  • Dự thảo điều lệ không trái với quy định của pháp luật.
  • Có xác nhận đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nơi đặt trụ sở và mặt bằng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Sau khi xem xét các nội dung của hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp, mỗi người trong Hội đồng thẩm định phát biểu bằng văn bản ý kiến độc lập của mình và chịu trách nhiệm về ý kiến đó. Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổng hợp các ý kiến, trình người có quyền quyết định thành lập doanh nghiệp.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp nhà nước

Bước 3: Quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước.

Sau khi chủ tịch hội đồng thẩm định trình các ý kiến lên người có thẩm quyền quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước, thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày trình văn bản ý kiến, người có quyền quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước ký quyết định thành lập doanh nghiệp và phê chuẩn điều lệ hoặc từ chối không chấp nhận thành lập doanh nghiệp Nhà nước.

– Nếu  không chấp nhận thành lập doanh nghiệp Nhà nước, người có thẩm quyền có câu trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

– Theo Luật doanh nghiệp Nhà nước hiện hành, Việt Nam có 3 chủ thể có thẩm quyền ký quyết định thành lập doanh Nghiệp nhà nước là Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng bộ quản lý ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

– Nếu được chấp nhận để thành lập doanh nghiệp Nhà nước, thì trong vòng 30, ngày, các cơ quan có thẩm quyền phải tiến hành việc bổ nhiệm chủ tịch và các thành viên của Hội đồng quản trị (nếu có), Tổng giám đốc hoặc giám đốc doanh nghiệp Nhà nước.

Bước 4: Đăng ký kinh doanh.

Doanh nghiệp nhà nước còn phải có một thủ tục bắt buộc để có thể bắt đầu hoạt động, đó là thủ tục đăng ký kinh doanh Sau khi có quyết định thành lập.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh gồm:

  • Quyết định thành lập
  • Điều lệ doanh nghiệp
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng trụ sở chính của doanh nghiệp
  • Quyết định bổ nhiệm chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp.

Trong thời hạn không quá 60 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập doanh nghiệp phải tiến hành đăng ký tại Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh,Thành phố trực thuộc TW nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Trong trường hợp quá thời hạn mà không có lý do chính đáng thì quyết định thành lập doanh nghiệp hết hiệu lực và doanh nghiệp phải làm lại thủ tục quyết định thành lập doanh nghiệp.

Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh phải cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ,.

Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân kể từ thời điểm đăng ký kinh doanh và bắt đầu được tiến hành hoạt động.

Bước 5: Đăng báo công khai về việc thành lập doanh nghiệp.

Doanh nghiệp phải đăng ký báo hàng ngày của TW hoặc địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính trong 5 số liên tiếp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp không phải đăng báo trong trường hợp người ký quyết định thành lập doanh nghiệp đó đồng ý và ghi trong quyết định thành lập doanh nghiệp. Cần đăng báo với những nội dung sau đây:

  • Tên địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, họ và tên Hội đồng quản trị (nếu có), Tổng giám đốc, số điện thoại, điện báo, điện tín viễn thông.
  • Số tài khoản, vốn điều lệ tại thời điểm thành lập.
  • Tên cơ quan ra quyết định thành lập, số, ngày ký quyết định thành lập, số đăng ký kinh doanh.
  • Ngành nghề kinh doanh.
  • Thời điểm bắt đầu hoạt động và thời hạn hoạt động.
Đăng ký ngay Liên hệ tư vấn
Liên hệ ngay để được tư vấn

Liên hệ

  • ASLAW
  • 0914195266
  • 0914195266

    Xem thêm bài viết khác
    Recent Financial and Banking Policies in Vietnam

    Recent Financial and Banking Policies in Vietnam

    Reporting Transactions Over 400 Million VND to the State Bank According to Decision 11/2023/QD-TTg by the Prime Minister, starting from December 1, 2023, the following entities engaging in transactions valued at 400 million VND or more must report to the […]

    Nghĩa vụ tuân thủ các chuẩn mực tài chính đối với doanh nghiệp Việt Nam

    Nghĩa vụ tuân thủ các chuẩn mực tài chính đối với doanh nghiệp Việt Nam

    Việc tuân thủ các chuẩn mực tài chính đối với doanh nghiệp Việt Nam là rất quan trọng, nhằm bảo vệ uy tín doanh nghiệp khi hoạt động, tránh khỏi các án phạt hành chính. I. Báo Cáo Tài Chính […]

    Chính sách thuế và tài chính cho doanh nghiệp Việt Nam

    Chính sách thuế và tài chính cho doanh nghiệp Việt Nam

    Việt Nam áp dụng một hệ thống thuế đa dạng với nhiều quy định và chính sách riêng biệt đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Điều này tạo ra một hệ thống pháp lý phức tạp, đòi hỏi sự […]

    KHÁCH HÀNG CỦA ASLAW
    LIÊN HỆ VỚI ASLAW